LÀM SAO ĐỂ CẢI THIỆN PHÁT ÂM?

Phát âm chuẩn là điều quan trọng trong quá trình học tiếng Anh. Vì thế, luyện tập nhiều để cải thiện phát âm mỗi ngày là điều rất quan trọng. Vậy, làm thế nào để cải thiện phát âm?

Hãy thử một số tips sau nhé.

Tip 1: ghi âm

Khi luyện tập Speaking, mình thường có thói quen ghi âm lại những gì mình nói để check xem lỗi sai ở chỗ nào, vì trong quá trình nói chúng ta thường sẽ ko nhận ra lỗi sai, nên mọi thứ cần đc ghi âm lại. Bây giờ mình sẽ lấy vd nhé.

Ví dụ: “In what ways are your friends important to you?”
My life circles around work, family and friends so I could say friends play an important role to me. I think it’s important to have someone, especially who is near and dear to your heart, like friends whenever you feel alone, somebody that you can rely on anytime you need help or support.

Khi ghi âm, mình đã bị missing những lỗi “s” và “is”, lúc nghe lại mới phát hiện ra.

→ Các bạn thấy không, khi mình trả lời mình ko để ý những tiểu tiết mà chỉ nghĩ về ý cần nói, nhưng người nghe họ lại nhìn ra được.

Tip 2: Siri or Voice Notepad

Đối với những bạn dùng iPhone thì 1 tip dành cho các bạn đó là khi nào rảnh hãy nói chuyện với Siri. Hoặc mình sẽ đọc tiếng Anh và đối chiếu xem có đúng hay ko [Thử nói chuyện, giả bộ đọc sai và đọc đúng xem 2 dòng chữ hiện ra khác nhau ntn]

1 ứng dụng nữa dành cho những bạn ko xài iPhone, đây là website mà 1 thầy giáo của IELTS Fighter giới thiệu cho mình → Voice Notepad (Google) hoặc dictation.io/speech

Tip 3: Bảng phiên âm IPA

Nếu như học tiếng Việt, bạn phải học dấu sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng… Học tiếng Trung bạn phải học các thanh 1,2,3,4. Thì học tiếng Anh bạn cũng phải học bảng phiên âm IPA.

Bảng IPA bao gồm 44 âm chia thành 2 nhóm: Vowels (nguyên âm) và Consonants (phụ âm).
Nếu nắm rõ cách phát âm của 44 âm này thì mình đảm bảo, khi gặp 1 từ mới, bạn chỉ cần nhìn IPA, ko cần nghe ngta đọc mẫu, vẫn có thể đọc đúng.

Ví dụ: anemone là 1 từ mình mới học đc, IPA của nó là /əˈneməni/ → đọc thử → check phát âm mẫu → từ này nghĩa là hải quỳ.

À còn 1 lưu ý nữa khi học IPA đó là hãy chú ý đến 2 bộ phận: đó là lưỡi và cổ họng. m nào cần đưa lưỡi ra ngoài, âm nào cần cổ họng rung. Ví dụ: /p/ (pen) ; /dʒ/ (jump) ; ð (this)

Tip 4: Shadowing

Shadowing là PP học phát âm bằng cách nghe – bắt chước lại.

Vd khi học từ vựng hoặc 1 câu nói nào đó,

Bước 1: b nên nghe từ 5-7 lần
Bước 2: lặp lại ít nhất 3 lần theo đúng ngữ điệu, luyến láy, nhấn nhá, ngắt câu…
Bước 3: ghi âm lại
Bước 4: so sánh và sửa

Tuy nhiên thì bước 3,4 ko bắt buộc nhé. Với pp này, b có thể áp dụng khi học từ điển qua Oxford, Cambridge, xem phim, Youtube hay nghe nhạc…

Để cải thiện phát âm, bạn phải luyện thật nhiều. Với bạn mới bắt đầu, có thể chọn tips IPA, bắt đầu luyện âm dần dần để sau này chuẩn hơn. Bên cạnh đó, bạn cũng rèn luyện thêm về từ vựng để tự biết cách phát âm đúng, chuẩn các từ đó trong tiếng Anh nhé.

Cách Sử Dụng Ngày Tháng Trong Tiếng Anh

ngày tháng trong tiếng anh

Số đếm và ngày tháng trong tiếng anh là những kiến thức được dạy từ khi mới bắt đầu làm quen với tiếng anh. Đây là một trong những kiến thức tiếng anh cơ bản nhất cho người mới bắt đầu.

Tuy nhiên việc đọc hay viết ngày tháng trong tiếng anh đúng chuẩn lại là một chuyện khá. Rất nhiều các bạn hiện nay vẫn sử dụng ngày tháng trong tiếng anh sai cách. Và thật may, trong bài viết này Leap English sẽ giúp bạn khắc phục được điều này một cách triệt để nhất.

Đầu tiên từ vựng.

các ngày trong tuần

Từ vựng về ngày tháng trong tiếng anh

Các ngày trong tuần

Ngày trong tuần Nghĩa Cách đọc Viết tắt
Monday Thứ 2 /ˈmʌndeɪ/ Mon
Tuesday Thứ 3 /ˈtjuːzdeɪ/ Tue
Wednesday Thứ 4 /ˈwɛnzdeɪ/ Web
Thursday Thứ 5 /ˈθəːzdeɪ/ Thu
Friday Thứ 6 /ˈfrʌɪdeɪ/ Fri
Saturday Thứ 7 /ˈsatədeɪ/ Sat
Sunday Chủ nhật /ˈsʌndeɪ/ Sun
Weekend Cuối tuần /wiːkˈɛnd/

Trong quá trình sử dụng ngày trong tiếng anh, các bạn sẽ có thể gặp nhiều trường hợp khác nhau. Và dưới đây là các lưu ý khi sử dụng các ngày trong tuần bằng tiếng anh.

  • Khi nói “mondays” là diễn đạt các hành động diễn ra đều đặn vào mỗi thứ hai hàng tuần.
  • Hay trước “weekend” thì người anh sẽ dùng “at” còn người Mỹ lại dùng “on“. Các bạn cần biết để sử dụng cho phù hợp với từng người, từng ngữ cảnh.
  • Khi sử dụng the weekend có nghĩa là nói về một cuối tuần cụ thể nào đó. Còn khi bạn sử dụng weekends là đang nói về mỗi cuối tuần.

Các tháng trong năm

Quá đơn giản với mọi người rồi đúng không nào, mỗi người đề quen mặt chữ về các tháng trong năm bằng tiếng anh. Đơn giản nhất là sự xuất hiện của nó trên các tờ lịch. Tuy nhiên để đọc đúng thì các bạn cần luyện tập và cũng lưu ý tránh các trường hợp đặc biệt nhé.

Tháng Nghĩa Cách đọc Viết tắt
January tháng 1 /ˈdʒanjʊ(ə)ri/ Jan
February tháng 2 /ˈfɛbrʊəri/ Feb
March tháng 3 /mɑːtʃ/ Mar
April tháng 4 /ˈeɪpr(ɪ)l/ Apr
May tháng 5 /meɪ/ May
June tháng 6 /dʒuːn/ Jun
July tháng 7 /dʒʊˈlʌɪ/ Jul
August tháng 8 /ɔːˈɡʌst/ Aug
September tháng 9 /sɛpˈtɛmbə/ Sep
October tháng 10 /ɒkˈtəʊbə/ Oct
November tháng 11 /nə(ʊ)ˈvɛmbə/ Nov
December tháng 12 /dɪˈsɛmbə/ Dec

Các giới từ đi với ngày tháng trong tiếng anh

Rất nhiều nhầm lẫn xảy ra khi sử dụng giới từ với các từ vựng về ngày tháng.

  • Ngày trong tuần dùng: on
  • Ngày trong tháng: on
  • Tháng: in
  • Năm: in
  • Ngày + tháng: on
  • Ngày + tháng + năm: on

Quy tắc đọc và viết ngày tháng trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh- Anh, thì bắt đầu bằng (Thứ) + Ngày + tháng

Trong tiếng Anh- Mỹ, thì ngược lại là (Thứ) + Tháng + ngày

Ví dụ: Ngày 1 tháng 3 năm 2017

 Anh- Anh: 1/3/2017 hoặc 1st March 2017

– Anh- Mỹ: 3/1/2017 hoặc March 1st 2017

  • They’re having a party on 16th November. (Họ có một buổi tiệc ngày 16 tháng 11.)

=> Đọc là on the sixteenth of November.( Anh- Anh)

Lưu ýTrong cách đọc Anh- Anh, the và of phải luôn luôn đi cùng nhau.

  • Our Wedding Anniversary is on August 11th. (Lễ kỉ niệm ngày cưới của chúng ta là ngày 11 tháng 8.)

=> đọc là on August the eleventh. (Anh- Mỹ)

Một số quy tắc cần lưu ý

  1. Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó.

Ví dụ: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd

2. Dùng giới từ ON trước Thứ, ON trước ngày, IN trước tháng và ON trước (thứ), ngày và tháng.
Ví dụ:

  • On Sunday, I stay at home. (Ngày chủ nhật tôi ở nhà.)
  •  In september, the libary holds events. ( tháng 9, thư viện tổ chức các sự kiện.)
  • On the 4th of July, my mother celebrates her birthday party.(Mẹ tôi tổ chức tiệc sinh nhật vào ngày 4 tháng 7.)

3. Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau.
Ví dụ: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. (15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu)

Hi vọng rằng những chia sẻ trên sẽ giúp bạn vững thêm kiến thức về cách sử dụng ngày tháng ở trong tiếng anh. Đây là một trong những kiến thức cực kì quan trọng nếu bạn muốn học tốt được ngôn ngữ toàn cầu này.

Chúc các bạn thành công và đừng để bị quê khi dùng sai ngày và tháng trong tiếng anh nhé.

Tổng Hợp Các Thì Hiện Tại Trong Tiếng Anh

các thì hiện tại trong tiếng anh

Trong tiếng anh có 12 thì được chia thành các khoảng thời gian là: quá khứ – hiện tại – tương lai. Trong đó thì hiện tại là thì được sử dụng nhiều nhất trong tiếng anh. Trong bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu các thì hiện tại ở trong tiếng anh.

Cùng tìm hiểu với Leap English nhé!

các thì hiện tại trong tiếng anh

I. Thì hiện tại đơn

1. Định nghĩa:

Thì hiện tại đơn giản diễn tả một hành động được lặp lại nhiều lần hoặc một chân lý, sự thật hiển nhiên. Bên cạnh đó còn diễn tả một hành động diễn ra ở thời điểm hiện tại.

2. Cách dùng:

Diễn tả một hành động hay một sự việc xảy ra thường xuyên ở thời điểm hiện tại

  • Ví dụ: Our class begins at 7 a.m and ends at 11 a.m every day./ Lớp tôi bắt đầu học từ 7 giờ sáng đến 11 giờ trưa mỗi ngày.

=> Có “every day” là mỗi ngày, nên đây là câu diễn tả một sự việc lặp lại liên tục. Vì chủ ngữ là “Our class” (Số ít) nên ta thêm “s” vào động từ “begin” và “end”.

Diễn tả một sự việc có thật trong một khoảng thời gian tương đối dài ở hiện tại

  • Ví dụ:  My sister works as a doctor for a big hospital.

=> Chủ ngữ “my sister” (số ít) nên Boston thêm “s” vào động từ “work”.

Diễn tả một chân lý hay một sự thật hiển nhiên

  • Ví dụ:  The Sun rises in the east and sets in the west.

=> Chủ ngữ là “the sun” (số ít) nên thêm “s” vào động từ “rise” và “set”.

Nói về một hành động, sự việc trong tương lai đã được đưa vào chương trình, kế hoạch, thời gian biểu

  • Ví dụ: My firm begins at 7 o’clock this evening.

=> Chủ ngữ là “my firm” (Số ít) nên thêm “s” vào động từ “begin”.

Diễn tả một suy nghĩ, cảm giác hay cảm xúc

  • Ví dụ:  I think that your father is a good man. (Tôi nghĩ rằng bố bạn là một người đàn ông tốt.)

=> Động từ chính là “think” diễn tả “suy nghĩ” nên Boston sử dụng thì hiện tại đơn.

=> Chủ ngữ là “I” nên động từ “think” không chia và ở dạng nguyên thể.

3. Dấu hiệu nhận biết

Các bạn để ý trong câu có các từ như:

  • Everyday
  • Usually
  • Often
  • Never
  • Hardly
  • In the morning
  • On Mondays
  • At weekends
  • In spring
  • Summer,…

>>> Các bạn có thể làm thêm bài tập về thì hiện tại đơn Tại đây

II. Thì hiện tại hoàn thành

1. Định nghĩa:

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.

2. Cách dùng:

Diễn tả một sự việc đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn ở hiện tại

Ví dụ:

My mom has tidied up my room. It looks neat now.  (Mẹ của tôi vừa mới dọn phòng của tôi. Bây giờ trông nó rất gọn gàng.)
I have finished my homework. I feel really tired now.  (Tôi vừa hoàn thành xong bài tập về nhà. Bây giờ tôi thực sự cảm thấy rất mệt mỏi.)

Diễn tả một sự việc đã xảy ra và còn tiếp diễn ở hiện tại

Ví dụ: 
We have lived in this house for 10 years.  (Chúng tôi đã sống ở ngôi nhà này được 10 năm rồi.)
They have been married since last year.  (Họ đã kết hôn kể từ năm ngoái.)

Diễn tả một sự việc đã xảy ra được bao nhiêu lần rồi tính đến thời điểm hiện tại.
Ví dụ:
I have watched this movie several times.  (Tôi đã xem bộ phim này được mấy lần rồi.)
I have been to Paris twice.  (Tôi đã đến Paris hai lần rồi.)

3. Dấu hiệu nhận biết:

ever (đã, từng): dùng trong câu khẳng định và nghi vấn, sau trợ động từ và trước động từ chính

Ví dụ:

  • This is the first time I have ever been to Paris.  (Đây là lần đầu tiên tôi tới Paris.)
  • Have you ever been to Paris?  (Bạn đã tới Paris chưa?)

never (chưa từng): dùng trong câu khẳng định nhưng mang nghĩa phủ định, đứng sau trợ động từ và trước động từ chính

already (đã rồi): dùng trong câu khẳng định, sau trợ động từ và trước động từ chính

yet (chưa): dùng ở cuối câu nghi vấn và phủ định

since + mốc thời gian/ thời điểm bắt đầu (kể từ khi …)

for + khoảng thời gian (được bao lâu rồi)

>>> Luyện tập thêm về thì hiện tại hoàn thành Tại đây

III. Thì hiện tại tiếp diễn

1. Định nghĩa:

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

2. Cách dùng:

Phần định nghĩa đã nêu ra cách dùng chính của thì Hiện tại Tiếp diễn rồi. Tuy nhiên, thì này cũng được dùng ở những trường hợp khác. Cụ thể, cách dùng thì Hiện tại Tiếp diễn như được nêu dưới đây:

– Diễn tả sự việc/hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Ví dụ:

He is attending the computer class at the present. (Anh ấy đang tham dự lớp học về máy tính.)

-> Hàm ý câu là: Tại thời điểm mà người nói đang nói (với ai đó), “anh ấy” đang học lớp về máy vi tính.

– Diễn tả hành động/sự việc xảy ra tạm thời (hành động/sự việc này sẽ kết thúc trong một thời điểm nào đó trong tương lai).

Ví dụ:

I am living in Hanoi city. (Tôi đang sinh sống ở thành phố Hà Nội.)

-> Hàm ý câu là: Quê của “tôi” ở một thành phố khác, hiện tại “tôi” đang ở Hà Nội để đi học và đi làm. Có thể trong tương lai, “tôi” sẽ ở nơi khác. Do vậy, đây chỉ là sự việc tạm thời, không mang tính “vĩnh viễn – permanent”, nên không thể dùng thì Hiện tại Đơn.

– Diễn tả sự lặp đi lặp lại của hành động/sự việc trong một chuỗi hành động tương tự đang diễn ra. Ví dụ:

Sam is kicking the ball around the schoolyard. (Sam đang đá bóng quanh sân trường.)

-> Hàm ý câu là: Hành động “đá bóng” lặp đi lặp lại và hành động này nằm trong một chuỗi hành động “đá bóng” tương tự nhau đang diễn ra.

– Diễn tả hành động/sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. (Hành động/sự việc này đã được lên kế hoạch và chắc chắn sẽ xảy ra, thường có trạng từ chỉ thời gian tương lai đi kèm.) Ví dụ:

My parents are coming home tomorrow. (Bố mẹ tôi sẽ về nhà trong ngày mai.)

-> Hàm ý câu là: Đây là hành động đã được lên kế hoạch trước rồi nên chắc chắn trong ngày mai, hành động “bố mẹ về nhà” sẽ diễn ra.

– Diễn tả lời phàn nàn/sự khó chịu về thói quen/sự việc nào đó trong hiện tại (thường đi kèm với từ ALWAYS hoặc từ FOREVER).

Ví dụ:

They are always complaining about their problems for hours whenever we ask them. (Họ luôn luôn phàn nàn về vấn đề của họ hàng giờ liền mỗi lần chúng tôi hỏi.)

-> Hàm ý câu là: Hành động “phàn nàn hàng giờ liền” trở thành thói quen của “họ”, và hành động này gây khó chịu đối với “chúng tôi”.

Lưu ý: Đối với các động từ tình thái ở vị trí động từ chính, ta không chia dạng V-ing mà chuyển về thì Hiện tại Đơn.

Ví dụ:

He seems to be sad. (Đúng)

He is seeming to be sad. (Sai)

Dấu hiệu nhận biết:

Thì Hiện tại Tiếp diễn cũng có những dấu hiệu nhận biết đặc trưng bên cạnh ngữ cảnh của câu nói. Đó là các từ, cụm từ:

Trạng từ chỉ thời gian

now, while, at the present, at the moment, right now, right now, this week/month/…

Lưu ý: Các trạng từ bắt buộc phải đứng sau động từ TO BE nhưng có thể đứng trước hoặc đứng sau động từ thường.

>>> Luyện tập thêm về thì hiện tại tiếp diễn Tại đây

các thì hiện tại trong tiếng anh

IV. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

1. Định nghĩa:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng

2. Cách dùng:

Thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn chỉ có 2 cách dùng chính mà chúng ta cần nhớ. Vì vậy, các bạn sẽ dễ dàng nắm được thì này mà không cần phải mất công quá nhiều.

– Diễn tả hành động/sự việc xảy ra trong quá khứ (mới xảy ra hoặc xảy ra được một thời gian nhất định) và kéo dài đến hiện tại (nhấn mạnh vào khoảng thời gian xảy ra của hành động/sự việc). Ví dụ:

I have been living in Hanoi for 4 years now. (Tôi đã sống ở Hà Nội được 4 năm rồi.)

She has been teaching Math at this high school for several years now. (Cô ấy dạy Toán ở trường trung học này được vài năm rồi.)

Hàm ý câu là: Sự việc “tôi ở Hà Nội” đã xảy ra trong quá khứ (lúc nào đó thì tôi không nhớ), nhưng tới hiện tại, tôi vẫn còn ở Hà Nội, và khoảng thời gian tôi ở Hà Nội là được 4 năm rồi. Hàm ý câu là: sự việc “cô ấy dạy Toán” đã xảy ra ở một thời điểm nào đó trong quá khứ, và nó kéo dài từ đó đến bây giờ.

– Diễn tả sự việc/hành động vẫn đang trong quá trình tiếp diễn ở hiện tại. Ví dụ:

He has been listening to music. (Cậu ấy vẫn đang nghe nhạc.)

I have been doing my homework. (Tôi vẫn đang làm bài tập.)

Hàm ý câu là: Sự việc “cậu ấy đang nghe nhạc” vẫn đang diễn ra tại thời điểm hiện tại và còn kéo dài trong tương lai. Hàm ý câu là: sự việc “tôi đang làm bài tập” đang diễn ra, chưa chấm dứt, và sẽ kéo dài đến thời điểm nào đó trong tương lai.

3. Dấu hiệu nhận biết:

for the whole + N (N chỉ thời gian) Thường đứng cuối câu

He has been driving his car for the whole morning. (Anh ấy đã lái xe cả buổi sáng rồi.)

They have been singing for the whole night. (Họ đã hát cả buổi tối rồi.)

for + N (quãng thời gian): trong khoảng (for months, for years/etc.)

since + N (mốc/điểm thời gian): từ khi (since he arrived, since July, …)

Đầu hoặc cuối câu

Since I came, he has been playing video games. (Kể từ lúc tôi đến, anh ấy vẫn đang chơi điện tử.)

My mother has been doing housework for 1 hour. (Mẹ tôi đã và đang làm việc nhà được 1 tiếng rồi.)

>>> Luyện tập thêm về thì hiện tại Hoàn thành tiếp diễn Tại đây

——-

>> Hy vọng với những chia sẻ trên đây về các thì hiện tại trong tiếng Anh đã giúp ích được phần nào cho các bạn trong quá trình học tập.

Chúc các bạn học tốt!

>